QUY ĐỊNH, QUY CHUẨN VÀ CẤU TRÚC TRÌNH BÀY BÀI BÁO
(Đối với bài báo viết bằng tiếng Việt)
TÊN BÀI BÁO BẰNG TIẾNG VIỆT: cỡ chữ 16 in đậm
Họ và tên tác giả: cỡ chữ 13 in đậm nghiêng
Cơ quan công tác:(để footnotes cỡ chữ 10)
Ngày tòa soạn nhận được bài báo: …………
Ngày phản biện đánh giá: …………..
Ngày bài báo được duyệt đăng: ……………
Tóm tắt: Tóm tắt bài bằng tiếng Việt; được trình bày trong một đoạn, trình bày khái quát nội dung bài viết gửi đăng tạp chí trong khoảng từ 150 – 250 từ (cỡ chữ 12 in nghiêng), cần làm rõ mục đích của bài báo, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, giá trị/ ý nghĩa của nghiên cứu. (cỡ chữ 12 in nghiêng)
Từ khóa: bằng tiếng Việt, gồm 5 – 7 từ hoặc cụm từ. (cỡ chữ 11 in nghiêng)
- Đặt vấn đề (Cỡ chữ 12 in đậm): Giới thiệu khái quát mục đích, làm nổi bật sự cần thiết của nghiên cứu trong mối liên quan với các nghiên cứu khác cùng lĩnh vực đã được làm trước đây, và nêu bật giá trị của nghiên cứu. (cỡ chữ 12 in thường)
- Cơ sở lý thuyết (chỉ áp dụng đối với các chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn) (Cỡ chữ 12 in đậm): nêu những cơ sở lý thuyết nền tảng để làm nên khung cơ sở lý thuyết của bài, làm cơ sở để phân tích dữ liệu đem lại kết quả nghiên cứu của bài báo. (cỡ chữ 12 in thường)
2.1. (cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
2.1.1. (cỡ chữ 12 in nghiêng thường)
2.1.2.
2.2. (Cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
2.2.1. (Cỡ chữ 12 in nghiêng thường)
2.2.2
III. Phương pháp, vật liệu nghiên cứu (cỡ chữ 12 in đậm): ngắn gọn song phải đủ thông tin để người đọc hiểu được hệ thống các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu này.
3.1. (cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
3.2.
- IV. Kết quả và thảo luận (cỡ chữ 12 in đậm): Trình bày kết quả nghiên cứu và bàn luận các kết quả theo các mục nội dung thoả mãn được mục đích nghiên cứu đã đặt ra; có thể sử dụng các hình và bảng được trình bày rõ ràng với các chú thích ngắn gọn minh hoạ cho kết quả nghiên cứu. Ảnh được quét đưa vào đúng vị trí minh hoạ và phải có ảnh gốc kèm theo.
4.1. (Cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
4.1.1. (Cỡ chữ 12 in nghiêng thường)
4.1.2
- Kết luận(Cỡ chữ 12 in đậm): Nêu bật những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu, không nên liệt kê lại các kết quả của công trình nghiên cứu; có thể nêu đề xuất, khuyến nghị, ý nghĩa của nghiên cứu.
Lời cảm ơn (nếu có)
Tài liệu tham khảo: (Cỡ chữ 11 in nghiêng đậm)
(Theo APA 7th, được gửi kèm theo văn bản này)
TÊN BÀI BÁO BẰNG TIẾNG ANH: cỡ chữ 16 in đậm
Họ và tên tác giả (không có dấu): cỡ chữ 13 in đậm nghiêng
Cơ quan công tác (bằng tiếng Anh):(để footnotes cỡ chữ 11)
Received: …………
Revised: …………..
Accepted: ……………
Abstract: Tóm tắt bài bằng tiếng Anh phải tuân thủ các nội dung, quy định của tóm tắt bằng tiếng Việt
Keywords: Từ khoá bằng tiếng Anh phải tuân thủ các nội dung, quy định của từ khoá bằng tiếng Việt
Địa chỉ tác giả: (Cỡ chữ 11 in nghiêng đậm)
Email: (Cỡ chữ 11 in nghiêng đậm)
Giãn dòng toàn bài:
- Before: 0pt
- After: 0pt
- Linespacing: Multipe, At: 1.15
QUY ĐỊNH, QUY CHUẨN VÀ CẤU TRÚC TRÌNH BÀY BÀI BÁO
(Đối với bài báo viết bằng tiếng Anh)
TÊN BÀI BÁO BẰNG TIẾNG ANH: cỡ chữ 16 in đậm
Họ và tên tác giả (Không có dấu): cỡ chữ 13 in đậm nghiêng
Cơ quan công tác (bằng tiếng Anh) :(để footnotes cỡ chữ 11)
Received: …………
Revised: …………..
Accepted: ……………
(NỘI DUNG BÀI BÁO BẰNG TIẾNG ANH)
Tóm tắt: Tóm tắt bài bằng tiếng Anht; được trình bày trong một đoạn, trình bày khái quát nội dung bài viết gửi đăng tạp chí trong khoảng từ 150 – 250 từ (cỡ chữ 12 in nghiêng), cần làm rõ mục đích của bài báo, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, giá trị/ ý nghĩa của nghiên cứu. (cỡ chữ 12 in nghiêng)
Từ khóa: bằng tiếng Anht, gồm 5 – 7 từ hoặc cụm từ. (cỡ chữ 11 in nghiêng)
- Đặt vấn đề (Cỡ chữ 12 in đậm): Giới thiệu khái quát mục đích, làm nổi bật sự cần thiết của nghiên cứu trong mối liên quan với các nghiên cứu khác cùng lĩnh vực đã được làm trước đây, và nêu bật giá trị của nghiên cứu. (cỡ chữ 12 in thường)
- Cơ sở lý thuyết (chỉ áp dụng đối với các chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn) (Cỡ chữ 12 in đậm): nêu những cơ sở lý thuyết nền tảng để làm nên khung cơ sở lý thuyết của bài, làm cơ sở để phân tích dữ liệu đem lại kết quả nghiên cứu của bài báo. (cỡ chữ 12 in thường)
2.1. (cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
2.1.1. (cỡ chữ 12 in nghiêng thường)
2.1.2.
2.2. (Cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
2.2.1. (Cỡ chữ 12 in nghiêng thường)
2.2.2
III. Phương pháp, vật liệu nghiên cứu (cỡ chữ 12 in đậm): ngắn gọn song phải đủ thông tin để người đọc hiểu được hệ thống các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu này.
3.1. (cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
3.2.
- IV. Kết quả và thảo luận (cỡ chữ 12 in đậm): Trình bày kết quả nghiên cứu và bàn luận các kết quả theo các mục nội dung thoả mãn được mục đích nghiên cứu đã đặt ra; có thể sử dụng các hình và bảng được trình bày rõ ràng với các chú thích ngắn gọn minh hoạ cho kết quả nghiên cứu. Ảnh được quét đưa vào đúng vị trí minh hoạ và phải có ảnh gốc kèm theo.
4.1. (Cỡ chữ 12 in đậm nghiêng)
4.1.1. (Cỡ chữ 12 in nghiêng thường)
4.1.2
- Kết luận(Cỡ chữ 12 in đậm): Nêu bật những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu, không nên liệt kê lại các kết quả của công trình nghiên cứu; có thể nêu đề xuất, khuyến nghị, ý nghĩa của nghiên cứu.
Lời cảm ơn (nếu có)
Tài liệu tham khảo: (Cỡ chữ 11 in nghiêng đậm)
(Theo APA 7th, được gửi kèm theo văn bản này)
TÊN BÀI BÁO BẰNG TIẾNG VIỆT: cỡ chữ 16 in đậm
Họ và tên tác giả: cỡ chữ 13 in đậm nghiêng
Cơ quan công tác:(để footnotes cỡ chữ 11)
Ngày tòa soạn nhận được bài báo: …………
Ngày phản biện đánh giá: …………..
Ngày bài báo được duyệt đăng: ……………
Tóm tắt: Tóm tắt bài bằng tiếng Việt; được trình bày trong một đoạn, trình bày khái quát nội dung bài viết gửi đăng tạp chí trong khoảng từ 150 – 250 từ (cỡ chữ 12 in nghiêng), cần làm rõ mục đích của bài báo, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, giá trị/ ý nghĩa của nghiên cứu. (cỡ chữ 12 in nghiêng)
Từ khóa: bằng tiếng Việt, gồm 5 – 7 từ hoặc cụm từ. (cỡ chữ 11 in nghiêng)
Địa chỉ tác giả: (Cỡ chữ 11 in nghiêng đậm)
Email: (Cỡ chữ 11 in nghiêng đậm)
Giãn dòng toàn bài:
- Before: 0pt
- After: 0pt
- Linespacing: Multipe, At: 1.15


